HƯỚNG DẪN CHI TIẾT HỒ SƠ CÁC LOẠI HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU

  1. Hàng hóa mua bán theo hợp đồng thương mại (kinh doanh)

1.1. Xuất Khẩu:

1.1.1 Loại hình B11 – Xuất kinh doanh

Sử dụng trong trường hợp: Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo hợp đồng mua bán và trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả hàng kinh doanh của DNCX).

Lưu ý: Trường hợp xuất khẩu tại chỗ doanh nghiệp khai #&XKTC vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

1.2 Nhập khẩu

1.2.1 Loại hình A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng:

            Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập.

1.2.2. Loại hình A12 – Nhập kinh doanh sản xuất            

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ.

            Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu tại Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, người khai hải quan nộp, xuất trình thêm các chứng từ sau:

– Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng ký tại cơ quan hải quan đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 104 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi.

– Trường hợp đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trên Hệ thống, người khai hải quan không phải nộp danh mục, phiếu theo dõi trừ lùi, nhưng phải khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

          –  Chú ý: trường hợp nhập khẩu tại chỗ doanh nghiệp khai #&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu đối ứng vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

1.2.3 Loại hình A21 – Hàng hóa nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn hàng hóa tạm nhập khẩu:

            Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu.

            Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”trừ vận tải đơn. Riêng hóa đơn thương mại doanh nghiệp có thể thay thế bằng văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa tạm nhập tái xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp phải nộp thêm các chứng từ sau:

            – Văn bản đề nghị được chuyển mục đích sử dụng gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập: nộp 01 bản chính.

            – Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu (trước đây): nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính.

1.2.4. Loại hình A41 – Nhập khẩu hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

            – Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).         

            – Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ chi tiết như loại hình A11.

1.2.5. Loại hình A42 – Hàng hóa nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa trong các trường hợp khác:

            – Sử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa được ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, hoặc không được ân hạn (Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21).

            – Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ chi tiết như loại hình A21.

  1. Hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài

 Lưu ý: Trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm. Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi thì phải xây dựng lại định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi định mức, xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư.

      Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công (HĐGC), doanh nghiệp phải thông báo cơ sở gia công theo mẫu 12/TB-CSSX/GSQL -Phụ lục 5, Thông tư 38/2015/TT-BTC và thông báo năm tài chính với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

2.1 Nhập khẩu

2.1.1 Loại hình E21 – Nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài:

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công từ nước ngoài hoặc từ nội địa theo chỉ định của bên thuê gia công.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”, trừ hóa đơn thương mại.

– Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu vật tư do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cung cấp theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thực hiện theo hình thức xuất khẩu , nhập khẩu tại chỗ.

 – Lưu ý: doanh nghiệp khai #&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu đối ứng vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

2.1.2 Loại hình E23 – Nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công khác chuyển sang:

– Thủ tục nhập (nhận) nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng khác chuyển sang cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện theo thủ tục nhập khẩu tại chỗ

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Lưu ý: doanh nghiệp khai #&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

2.2. Xuất khẩu

2.2.1 Loại hình E52-Xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài:

– Sử dụng trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài. Bao gồm cả trường hợp xuất sản phẩm tự cung ứng nguyên liệu và trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất trả sản phẩm gia công cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

2.2.2  Loại hình E54 – Xuất (chuyển) nguyên liệu, vật tư gia công sang hợp đồng khác:

– Sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư từ HĐGC này sang HĐGC khác. Không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc (thiết bị máy móc khai báo theo chế độ tạm nhập, khi chuyển sang HĐGC khác sử dụng loại hình G23).

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ chi tiết như hướng dẫn tại Khoản 1, Mục I, Phần I.

– Lưu ý: doanh nghiệp khai #&XKTC vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

2.2.3 Loại hình E56 – Xuất khẩu sản phẩm gia công nhưng giao hàng tại Việt Nam:

– Sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm gia công cho đối tác nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp xuất sản phẩm gia công chuyển tiếp.

– Thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Lưu ý: doanh nghiệp khai #&XKTC vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

  1. Hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài

3.1 Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài:    

3.1.1 Loại hình E82 – Xuất nguyên liệu thuê gia công ở nước ngoài.

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam Xuất nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

3.2 Nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài:

3.2.1 Loại hình E41 – Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công (bao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sản phẩm thuê DNCX gia công).

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

  1. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Lưu ý: trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm. Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi thì phải xây dựng lại định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi định mức, xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư.

  • Xuất khẩu:

4.1.1 Loại hình E62 – Xuất khẩu sản phẩm sản xuất hàng xuất khẩu 

– Sử dụng trong trường hợp sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam, xuất sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu gửi kho bảo thuế).

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

         – Lưu ý: trường hợp xuất khẩu tại chỗ doanh nghiệp khai #&XKTC vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

  • Nhập khẩu:

     Lưu ý:để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện:

     1) Phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam: Có quyền sử dụng hợp pháp mặt bằng sản xuất, nhà xưởng (bao gồm cả nhà xưởng gắn liền trên đất đai); có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (trên cơ sở cam kết của doanh nghiệp theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015);

     2) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và trong 02 năm đó được cơ quan hải quan xác định là:

  1. a) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
  2. b) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thương mại;
  3. c) Không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai;

     3) Không bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán trong 02 năm liên tục tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trở về trước;

     4) Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, việc kê khai đủ điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày theo mẫu số 04/DKNT-SXXK/TXNK phụ lục VI Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

4.2.1 Loại hình E31 – Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu 

– Sử dụng trong trường hợp: doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư có thể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

– Lưu ý: trường hợp nhập khẩu tại chỗ doanh nghiệp khai #&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

  1. Doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

5.1 Xuất khẩu

5.1.1 Loại hình E42 – Xuất khẩu sản phẩm của DNCX

– Sử dụng trong trường hợp DNCX xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất (KCX), xuất khẩu vào DNCX khác hoặc xuất khẩu vào nội địa.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Lưu ý: trường hợp xuất khẩu tại chỗ doanh nghiệp khai #&XKTC vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

  • Nhập khẩu

Loại hình E11-Nhập khẩu nguyên liệu của DNCX:

– Sử dụng trong trường hợp: hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài hoặc từ kho ngoại quan để sản xuất hàng xuất khẩu của DNCX.

– DNCX làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại, trừ việc kê khai tính thuế.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

 Loại hình E13 – Nhập khẩu hàng hóa là máy móc, thiết bị, vật tư tạo tài sản cố định của DNCX:

– Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu tạo tài sản cố định (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ các DNCX khác).

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Lưu ý: trường hợp nhập khẩu tại chỗ, nhập khẩu từ nội địa: doanh nghiệp khai vào ô mã quản lý nội bộ của doanh nghiệp: #&NKTC#&số tờ khai xuất khẩu đối ứng

.Loại hình E15 – Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu từ nội địa:

– Sử dụng trong trường hợp DNCX mua hàng từ nội địa hoặc mua hàng của DNCX khác.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Ngoài ra, doanh nghiệp phải nộp thêm chứng từ sau: Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT đối với trường hợp mua hàng từ nội địa: nộp 1 bản chụp.

– Lưu ý: doanh nghiệp phải khai báo vào “phần ghi chú”: số, ngày hóa đơn VAT. Doanh nghiệp khai vào ô mã quản lý nội bộ của doanh nghiệp: #&NKTC#&số tờ khai xuất khẩu đối ứng

.Loại hình A12 – Nhập tiêu dùng của DNCX:

Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập hàng hóa để tiêu dùng, công cụ, dụng cụ phụ tùng thay thế cho máy móc thiết bị trong DNCX.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Lưu ý: trường hợp nhập khẩu tại chỗ, nhập khẩu từ nội địa: doanh nghiệp khai: #&NKTC#&số tờ khai xuất khẩu đối ứng vào ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.

  1. Hàng hóa xuất nhập kho ngoại quan

6.1 Hàng hóa đưa vào kho ngoại quan:

6.1.1 Hàng hóa từ nước ngoài nhập kho ngoại quan:

     Hồ sơ gồm:

– Tờ khai hàng hóa nhập kho ngoại quan (C11);

– Vận tải đơn hoặc các chứng từ vân tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật: 01 bản chụp;

– Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện theo quy định của Bộ Công Thương khi đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất đi nước khác phải được cấp Giấy chứng nhận mã số tạm nhập, tái xuất: 01 bản chụp;

– Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan hoặc từ nội địa nhập kho ngoại quan:

Doanh nghiệp cung cấp thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo từng loại hình tương ứng, danh sách container, danh sách hàng hóa cho hải quan quản lý kho ngoại quan để làm thủ tục xuất hàng vào kho ngoại quan

.Hàng hóa đưa ra kho ngoại quan:

  • Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất ra nước ngoài:

     Hồ sơ gồm:

– Tờ khai vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan (tờ khai vận chuyển độc lập) từ kho ngoại quan xuất ra nước ngoài đã được cơ quan hải quan nơi hàng đi phê duyệt: 03 bản;

– Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập theo quy định về pháp luật kế toán, trong đó có ghi cụ thể hàng hóa xuất kho của từng tờ khai nhập kho: 01 bản chụp.

  • Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất vào nội địa hoặc vào khu phi thuế quan:

Doanh nghiệp cung cấp thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo từng loại hình tương ứng, danh sách container, danh sách hàng hóa cho hải quan quản lý kho ngoại quan để làm thủ tục lấy hàng ra khỏi kho ngoại quan.

  1. Các trường hợp xuất nhập khẩu khác
  • Xuất khẩu

Loại hình B12 – Xuất sau khi đã tạm xuất:

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa theo loại hình G61 nay quyết định bán, tặng hàng hóa này ở nước ngoài (không tái nhập về Việt Nam).

– Doanh nghiệp khai tờ khai đã tạm xuất vào mục số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Ngoài ra, doanh nghiệp phải nộp thêm chứng từ sau: văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ mặt hàng dự kiến thay đổi mục đích sử dụng

.Loại hình B13 – Xuất trả hàng đã nhập khẩu:

– Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại, gồm: tái xuất để trả lại khách hàng nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (áp dụng loại hình này hàng hóa phải được xuất trả nguyên trạng như khi nhập khẩu); tái xuất nguyên phụ liệu của HĐGC; tái xuất máy móc thiết bị của DNCX, máy móc thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài.

– Sau tên hàng tại mục mô tả hàng hóa: Doanh nghiệp khai xuất trả từ mục mấy của tờ khai nhập khẩu/loại hình.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”. Ngoài ra, doanh nghiệp phải nộp thêm các chứng từ sau:

– Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;

– Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): nộp 01 bản chụp

.Loại hình G22 – Tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn:

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp thuê mượn máy móc thiết bị theo loại hình G12 nay tái xuất.

– Doanh nghiệp khai tờ khai đã tạm nhập vào mục: số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”

.Loại hình G23 – Tái xuất hàng miễn thuế tạm nhập:

  • Sử dụng trong trường hợp tái xuất máy móc thiết bị do người thuê gia công cung cấp phục vụ HĐGC: máy móc thiết bị chuyển từ HĐGC này sang HĐGC khác; tái xuất hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo…miễn thuế.
  • Doanh nghiệp khai tờ khai đã tạm nhập vào mục: số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng.
  • Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

Loại hình G24 Tái xuất khác:

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã tạm nhập các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng, DNCX tạm nhập hàng hóa kiểm, đếm nay tái xuất.

– Doanh nghiệp khai tờ khai đã tạm nhập vào mục: số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

Loại hình G61 Tạm xuất hàng hóa:

– Sử dụng trong trường hợp tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài, tạm xuất vào khu phi thuế quan, từ khu phi thuế quan ra nước ngoài hoặc theo chế độ tạm (có thể sử dụng trong trường hợp bảo hành, bảo trì, sửa chữa hoặc tái chế).

– Thời hạn tạm xuất theo thỏa thuận của doanh nghiệp với đối tác.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX bằng nghiệp vụ TIA/TIB

.Loại hình H21 Xuất khẩu hàng khác:

– Sử dụng trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

  • Nhập khẩu

 Loại hình A31 – Nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu bị trả lại:

– Sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị trả lại gồm: trả lại để sửa chữa, tái chế; tiêu thụ nội địa; tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh (B11), xuất khẩu sản phẩm gia công (E52), xuất khẩu sản phẩm sản xuất xuất khẩu (E62), xuất khẩu sản phẩm doanh nghiệp chế xuất (E42).

– Sau tên hàng tại mục mô tả hàng hóa: doanh nghiệp khai tái nhập từ mục mấy của tờ khai xuất khẩu/loại hình

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Ngoài ra, doanh nghiệp phải nộp thêm chứng từ sau:

văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.   

Loại hình G12 – Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn:

– Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp (bao gồm DNCX) thuê mượn máy móc thiết bị từ nước ngoài, từ các Khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam hoặc từ nội địa đưa vào DNCX. Thời hạn thuê mượn theo thỏa thuận của doanh nghiệp với đối tác.

– Doanh nghiệp khai ngày tái xuất vào mục: thời hạn tạm nhập tái xuất trên tờ khai

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”

.Loại hình G13 – Tạm nhập hàng miễn thuế:

– Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị do người thuê gia công cung cấp phục vụ HĐGC; máy móc thiết bị chuyển từ HĐGC này sang HĐGC khác; nhập khẩu hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo…miễn thuế.

– Doanh nghiệp khai ngày tái xuất vào mục: thời hạn tạm nhập tái xuất trên tờ khai.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX bằng nghiệp vụ TIA/TIB

.Loại hình G14 – Tạm nhập khác:

– Sử dụng trong trường hợp: doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa quay vòng để đóng gói hàng hóa như: kệ, giá, thùng…; tạm nhập hàng hóa của DNCX để kiểm đếm sau đó tái xuất.

– Doanh nghiệp khai ngày tái xuất vào mục: thời hạn tạm nhập tái xuất trên tờ khai

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX bằng nghiệp vụ TIA/TIB

.Loại hình G51 Tái nhập hàng đã tạm xuất:

– Sử dụng trong trường hợp tái nhập lại những hàng hóa đã xuất khẩu theo chế độ tạm xuất.

– Doanh nghiệp khai tờ khai đã tạm xuất vào mục: số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

Loại hình H11- Hàng nhập khẩu khác

– Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán.

– Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ như ở bài viết “Hồ sơ Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *